THỜI GIAN LÀ VÀNG

THÔNG TIN VỀ ADMIN

Mở hộp chat

TÀI NGUYÊN

**---------LIÊN KẾT-----------**

DANH NGÔN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH ĐẾN THĂM

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Hồng Dĩnh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HSG HÓA-HUYỆN THANH CHƯƠNG 2010-2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Dĩnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:41' 25-01-2011
    Dung lượng: 166.0 KB
    Số lượt tải: 207
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
    VÀ CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG CẤP TỈNH.
    NĂM HỌC: 2010 – 2011. Môn thi: Hoá học 9
    Thời gian: 150 phút( không kể thời gian giao đề)

    Câu 1. a) Viết các phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi biến hóa:
    Al Al2(SO4)3  AlCl3  Al(OH)3  Al2O3  Al
    8 7 6
    NaAlO2
    b) Trong khí thải của nhà máy có các chất : SO2, Cl2, CO2, NO2. Người ta dẫn hỗn hợp khí trên qua bể đựng nước vôi trong. Em hãy giải thích cách làm đó?
    Câu 2. a) Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối đựng trong các lọ mất nhãn gồm :
    NH4Cl , (NH4)2SO4 , NaNO3 , MgCl2 , AlCl3 , FeCl3
    b) Trình bày phương pháp hóa học:
    - Tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3, SiO2, Al2O3 ở dạng bột.
    - Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp gồm: NaCl, Na2CO3, Na2S.
    ( Mỗi trường hợp chỉ được dùng duy nhất một dung dịch chứa một hoá chất)
    Câu 3. Làm nổ 100 ml Hỗn hợp khí H2, O2 và N2 trong một bình kín. Sau khi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu và cho hơi nước ngưng tụ, thì thể tích chất khí bằng 64 ml. Thêm 100 ml không khí vào hỗn hợp thu được và lại tiến hành cho nổ. Thể tích của hỗn hợp khí thu được đã quy về điều kiện ban đầu bằng 128 ml. Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp ban đầu.(Coi không khí có 20% thể tích là O2)
    Câu 4. Để phân tích hỗn hợp gồm bột sắt và sắt oxit người ta đã tiến hành các thí nghiệm sau:
    + Hòa tan 16,16 gam bột của hỗn hợp này trong HCl (1,32 M) dư, thu được 0,896 lít khí ở ĐKTC và dung dịch A..
    + Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, đun sôi trong không khí, lọc kết tủa làm khô và sấy ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 17,6g sản phẩm.
    Tính thành phần phần trăm các chất có trong hỗn hợp ban dầu.
    Xác định công thức sắt oxit.
    Tính thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng cho thí nghiệm trên.
    Câu 5. A là dung dịch HCl, B là dung dịch Na2CO3 . Tiến hành 3 thí nghiệm :
    Thí nghiệm 1 : Cho rất từ từ 100 gam dung dịch A vào 100 g dung dịch B thu được 195,6 gam dung dịch.
    Thí nghiệm 2 : Cho rất từ từ 100 gam dung dịch B vào 100 g dung dịch A thu được 193,4 gam dung dịch.
    Thí nghiệm 3 : Cho rất từ từ 50 gam dung dịch A vào 100 g dung dịch B thu được 150 gam dung dịch.
    Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch A, B?
    (Cho Na = 23; S = 32, C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Cu = 64, Fe = 56, Al = 27)
    Hết./
    PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN.
    NĂM HỌC: 2010 – 2011. Môn thi: Hoá học 9(Thời gian làm bài: 150 phút)
    I. Hướng dẫn chung
    * Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng (không ảnh hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nữa số điểm giành cho nó. Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
    * Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần).
    * Giải bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ và dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm.
    II. Đáp án và thang điểm
    Câu 1:(2 điểm)
    
    



    a
    - Mỗi PTHH đúng được 0,1 điểm, PTHH (7), (8) mỗi PT 0,2 điểm
    (1) 2Al+ 3H2SO4  Al2(SO4)3 +3 H2
    (2) Al2(SO4)3 + 3BaCl2  2AlCl3 + 3BaSO4
    (3) AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 +3 NaCl
    (4) 2Al(OH)3  Al2O3 +3 H2O
    (5) 2Al2O3  4Al + 3O2
    (6) Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
    (7) NaAlO2 + HCl + H2O  Al
     
    Gửi ý kiến