(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Đức Khải
Ngày gửi: 14h:50' 19-02-2012
Dung lượng: 16.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Lưu ý: Thí sinh được phép sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam, máy tính bỏ túi để làm bài. Họ tên thí sinh:......................................................................SBD:............................HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ BẢNG B --------------------------------------------------------------------------- Câu 1: (6 điểm) a) Tên các tiết: A - Xuân phân - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ nhất trong năm. B - Hạ chí - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Bắc. C - Thu phân- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ hai trong năm. D - Đông chí- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Nam. b) Tính khoảng cách (sai số cho phép 01 ngày): AB: 93 ngày BC: 93 ngày CD: 90 ngày DA(năm sau): 89 ngày * Từ AC là 186 ngày còn từ CA là 179 ngày, vậy khoảng cách ngày từ AC dài hơn khoảng cách CA là 7 ngày. * Giải thích: Do Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo hình elip, Mặt Trời nằm ở 1 trong hai tiêu điểm nên quãng đường từ AC dài hơn từ CA. Mặt khác trên quỹ đạo từ CA Trái Đất ở gần Mặt trời hơn nên chuyển động nhanh hơn (có thể vẽ hình minh họa). c) Tính ngày tháng (sai số 01 ngày): Vì các tiết cần tính nằm giữa các tiết đã cho nên có thể tính như sau: Lập hạ= 21/3 + ngày = ngày 06/5 Lập thu= 22/6 + ngày = ngày 07/8 Lập đông= 23/9 + ngày = ngày 07/11 Lập xuân= 22/12 + ngày = ngày 04/2 2 điểm 2 điểm
2 điểm Câu 2: (4 điểm) a) Sự phân bố và phát triển của ngành thuỷ sản: * phát triển: trong những năm gần đây ngành thuỷ sản nước ta phát triển nhanh: - từ 19902000 TS đánh bắt tăng từ 728,5 nghìn tấn1660,9 nghìn tấn (tăng 2.28 lần); TS nuôi trồng tăng từ 162,1589,6 nghìn tấn (tăng 3.64 lần). - Trong 10 năm (1990-2000) tổng sản lượng thuỷ sản đã tăng 2,53 lần. * Phân bố: - Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản cao đều tập trung ven biển. - Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu long và một số tỉnh ở ĐBSH. - Đánh bắt TS có sản lượng cao gồm các tỉnh ven biển từ Nam Trung Bộ đến Nam Bộ, các tỉnh có sản lượng cao gồm: Kiên giang (239219 tấn - năm 2000), Cà mau, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận,... b) Nhận xét và giải thích về sự phân bố các bãi cá, tôm: * Nhận xét: - Các bãi tôm và bãi cá trên vùng biển nước ta tập trung chủ yếu ở ven bờ và ven các đảo. - Các bãi tôm, cá lớn đều tập trung ở phía nam (từ bờ biển nam trung bộ đến vịnh Thái lan) * Giải thích: - ở ven bờ và ven các đảo là do các loài tôm cá thường ưa sống ở vùng thềm lục địa nước nông, nhiều ánh sáng. - Phía nam nhiều hơn phía bắc là do: Vùng biển phía nam nóng, ẩm, dồi dào ánh sáng hơn có nhiều sinh vật phù du, thu hút các loài tôm cá. c) Bản đồ có tỷ lệ 1:6000000 1mm ~ 6km từ đó tính được: - 8mm ~ 48km ; 3,9mm ~ 23,4km - Thực tế diện tích bãi tôm sẽ là: 48km x 23,4km = 1123,2 km2. 2 điểm
1,5điểm 0,5điểm Câu 3: (5 điểm) a) vẽ biểu đồ: * Xử lý số liệu: đơn vị: % * Vẽ biểu đồ đẹp, chính xác, đủ các nội dung cần thiết... b) Nhận xét: - Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp NL nước ta rất cao. - Có sự phân hoá về tốc độ tăng trưởng giữa các ngành: + Ngành sản xuất điện tăng nhanh và đều qua các năm (dẫn chứng) + Ngành khai thác than thực sự mới tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây (gđ 2000 - 2003) (dẫn chứng) + Ngành khai thác dầu tăng trưởng nhanh trong gđ 1996-2000 nhưng từ 2000-2003 tăng chậm lại (số liệu) 0,5điểm 2,5điểm 2,0điểm Câu 4: (5 điểm) Những thuận lợi và khó khăn của TNTN đối với sự phát triển công nghiệp nước ta: a) Thuận lợi: - Phong phú, đa dạng xây dựng công nghiệp đa ngành: + Có nhiều loại phục vụ đắc lực cho phát triển công nghiệp
Các ý kiến mới nhất